Cập nhật hướng dẫn sử dụng kháng sinh trong các bệnh nhiễm thông thường của NICE 2019

0
549
Cập nhật hướng dẫn sử dụng kháng sinh trong các bệnh nhiễm thông thường của NICE 2019

Tháng 2/2019, Viện Y Tế và Chăm sóc sức khỏe Anh quốc (NICE) công bố bản tóm tắt hướng dẫn sử dụng kháng sinh trong thực hành lâm sàng để quản lý bệnh nhiễm thông thường.

Viêm họng cấp

Bệnh nhân có nguy cơ thấp, khuyến cáo sử dụng paracetamol (lựa chọn đầu tay) hoặc ibuprofen để giảm đau.

Quyết định sử dụng kháng sinh dựa trên thang điểm FeverPAIN hoặc thang điểm Centor.

  • FeverPAIN 0-1 hoặc Centor 0-2: không dùng kháng sinh
  • FeverPAIN 2-3: không dùng kháng sinh hoặc trì hoãn kê toa kháng sinh
  • FeverPAIN 4-5 hoặc Centor 3-4: sử dụng kháng sinh ngay lập tức hoặc trì hoãn kê toa kháng sinh

Bệnh nhân có nguy cơ cao nên được điều trị bằng kháng sinh ngay lập tức.

Kháng sinh được ưu tiên sử dụng bao gồm penicillin V dạng muối kali (lựa chọn đầu tay) hoặc clarithromycin (nếu dị ứng penicillin) hoặc erythromycin (phụ nữ có thai).

Cúm

Bệnh nhân có nguy cơ nên được tiêm vaccin cúm hàng năm.

Bệnh nhân có nguy cơ bao gồm:

  • Mang thai và trong vòng 2 tuần sau sinh
  • Trẻ em <6 tháng tuổi
  • Người trưởng thành ≥65 tuổi
  • Bệnh đường hô hấp mãn tính (bao gồm COPD và hen suyễn)
  • Bệnh tim mạch (không phải tăng huyết áp)
  • Suy giảm miễn dịch nặng
  • Bệnh thần kinh, thận hoặc gan mãn tính
  • Đái tháo đường
  • Béo phì bệnh lý (BMI>40)

Oseltamivir là thuốc kháng virus đầu tay. Zanamivir là một lựa chọn thay thế.

Ở những bệnh nhân khỏe mạnh, thuốc kháng virus không được khuyến cáo sử dụng.

Sốt Scarlet

Điều trị bằng kháng sinh kịp thời làm giảm nguy cơ biến chứng.

Kháng sinh được ưu tiên sử dụng bao gồm penicillin V dạng muối kali (lựa chọn đầu tay) hoặc clarithromycin (nếu dị ứng với penicillin).

Viêm mũi xoang

Sử dụng paracetamol hoặc ibuprofen để giảm đau.

Bệnh nhân có triệu chứng ≤10 ngày: không sử dụng kháng sinh.

Bệnh nhân có triệu chứng >10 ngày mà không cải thiện: không sử dụng kháng sinh hoặc trì hoãn kê đơn kháng sinh tùy thuộc vào khả năng mắc viêm mũi xoang do vi khuẩn. Cân nhắc dùng thuốc xịt mũi corticosteroid liều cao ở bệnh nhân >12 tuổi.

Bệnh nhân có nguy cơ cao nên được điều trị bằng kháng sinh ngay lập tức.

Kháng sinh sử dụng điều trị viêm xoang.

  • Penicillin V dạng muối kali được ưu tiên sử dụng
  • Bệnh nhân dị ứng penicillin, sử dụng doxycycline (≥12 tuổi), clarithromycin hoặc erythromycin (phụ nữ có thai)
  • Amoxicillin/clavulanate là lựa chọn hàng hai hoặc lựa chọn đầu tay ở những bệnh nhân có nguy cơ cao

Viêm phổi cộng đồng

Lựa chọn kháng sinh điều trị dựa vào điểm CRB65.

  • CRB65=0: sử dụng amoxicillin, clarithromycin hoặc doxycycline
  • CRB65=1-2: phối hợp amoxicillin với clarithromycin hoặc doxycycline

Bệnh khuẩn đường tiết niệu dưới

Nên sử dụng paracetamol hoặc ibuprofen để giảm đau.

Đối với phụ nữ không mang thai, trì hoãn kê toa kháng sinh hoặc sử dụng kháng sinh ngay lập tức.

  • Lựa chọn đầu tay: nitrofurantoin (nếu eGFR ≥45 mL/phút) hoặc trimethoprim (nếu nguy cơ đề kháng thấp)
  • Lựa chọn hàng hai: nitrofurantoin (nếu eGFR ≥45 mL/phút), pevmecillinam hoặc fosfomycin

Đối với phụ nữ mang thai, nam giới hoặc trẻ em, sử dụng kháng sinh ngay lập tức.

  • Ở phụ nữ mang thai, lựa chọn đầu tay là nitrofurantoin (tránh sử dụng trong khoảng 37-42 tuần thai) nếu eGFR ≥45 mL/phút. Lựa chọn hàng hai bao gồm amoxicillin hoặc cephalexin
  • Ở nam giới, kháng sinh được ưu tiên lựa chọn bao gồm trimethoprim hoặc nitrofurantoin (nếu eGFR ≥45 mL/phút)
  • Ở trẻ em >3 tháng tuổi, lựa chọn đầu tay bao gồm trimethoprim (nếu nguy cơ đề kháng thấp) hoặc nitrofurantoin (nếu eGFR ≥45 mL/phút). Lựa chọn hàng hai bao gồm nitrofurantoin (nếu eGFR ≥45 mL/phút), amoxicillin hoặc cephalexin

Viêm tuyến tiền liệt cấp

Nên sử dụng paracetamol (±opioid yếu liều thấp) hoặc ibuprofen để giảm đau.

Kháng sinh được ưu tiên sử dụng bao gồm ciprofloxacin, ofloxacin hoặc trimethoprim.

Lựa chọn hàng hai bao gồm levofloxacin hoặc cotrimoxazole.

Nghi ngờ viêm màng não mô cầu

Penicillin G tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp được ưu tiên sử dụng.

Nhiễm nấm Candida miệng

Thuốc được ưu tiên sử dụng bao gồm gel tra miệng miconazole (lựa chọn đầu tay), hỗn dịch nystatin (nếu không dung nạp miconazole) hoặc viên nang fluconazole.

Chlamydia Trachomatis/Viêm niệu đạo

Doxycycline là lựa chọn đầu tay.

Azithromycin là lựa chọn hàng hai và được ưu tiên sử dụng ở phụ nữ mang thai hoặc cho con bú hoặc ở những bệnh nhân bị dị ứng hoặc không dung nạp doxycycline.

Viêm mào tinh

Kháng sinh được ưu tiên sử dụng bao gồm doxycycline, ofloxacin hoặc ciprofloxacin.

Nhiễm Candida âm đạo

Thuốc được ưu tiên sử dụng bao gồm viên đặt âm đạo clotrimazole, fenticonazole hoặc fluconazole đường uống.

Viêm âm đạo do vi khuẩn

Thuốc được ưu tiên sử dụng bao gồm metronidazole đường uống, gel bôi âm đạo metronidazole 0,75% hoặc kem clindamycin 2%.

Herpes sinh dục

Thuốc được ưu tiên sử dụng bao gồm acyclovir đường uống, valaciclovir hoặc famciclovir.

Bệnh lậu

Kháng sinh được ưu tiên sử dụng bao gồm ceftriaxone hoặc ciprofloxacin (chỉ sử dụng khi còn nhạy cảm).

Trichomonas

Metronidazole là lựa chọn đầu tay.

Clotrimazole sử dụng ở phụ nữ có thai để điều trị triệu chứng.

Viêm vùng chậu

Lựa chọn đầu tay: phối hợp 3 thuốc ceftriaxone, metronidazole và doxycycline.

Lựa chọn hàng hai bao gồm:

  • Phối hợp metronidazole và ofloxacin
  • Moxifloxacin đơn trị liệu (lựa chọn đầu tay cho viêm vùng chậu do Mycoplasma genitalium).

Chốc lở

Fusidic acid tại chỗ được ưu tiên sử dụng.

Sử dụng mupirocin tại chỗ nếu tác nhân gây bệnh là Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA).

Đối với nhiễm trùng nặng hơn, sử dụng flucloxacillin đường uống hoặc clarithromycin đường uống.

Chàm

Nếu không có dấu hiệu nhiễm khuẩn, tránh sử dụng kháng sinh.

Nếu có dấu hiệu nhiễm khuẩn, sử dụng flucloxacillin đường uống, clarithromycin hoặc điều trị tại chỗ (như bệnh chốc lở).

Ghẻ

Kem permethrin là lựa chọn đầu tay.

Ở bệnh nhân dị ứng permethrin, sử dụng malathion.

Viêm vú

Staphylococcus aureus là tác nhân phổ biến nhất.

Flucloxacillin được ưu tiên sử dụng.

Ở bệnh nhân dị ứng penicillin, sử dụng erythromycin hoặc clarithromycin.

Nhiễm Varicella Zoster/Herpes Zoster

Acyclovir là lựa chọn đầu tay cho bệnh thủy đậu và zona.

Lựa chọn hàng hai trong trường hợp tuân thủ kém bao gồm famciclovir (không dùng cho trẻ em) hoặc valaciclovir.

Bệnh Lyme

Dự phòng bằng doxycycline.

Điều trị bằng doxycycline (lựa chọn đầu tay) hoặc amoxicillin (lựa chọn hàng hai).

Nguồn

National Institute for Health and Care Excellence. Summary of antimicrobial prescribing guidance – managing common infections. NICE. February 2019. Link
Nguồn: Thông tin thuốc